Blog

20 Định Nghĩa Trong Gói Bảo Hiểm Ung Thư Bảo Việt K-Care

Thursday, 15/10/2020

1. Công ty bảo hiểm

Là Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Bảo hiểm Bảo Việt có các quyền và nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng bảo hiểm và bị ràng buộc bởi các điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm.

2. Bên mua bảo hiểm

Là bất kỳ tổ chức nào được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, hoặc bất kỳ cá nhân nào từ mười sáu (16) tuổi trở lên, hiện đang cư trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, là người kê khai và ký tên trên Giấy yêu cầu bảo hiểm và là người đóng Phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể là Người được bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm từ Người được bảo hiểm. Theo Quy tắc bảo hiểm này, Bên mua bảo hiểm có quyền lợi bảo hiểm từ những người sau đây: • Bản thân Bên mua bảo hiểm; • Vợ, chồng, con (kể cả con nuôi), cha, mẹ (kể cả cha, mẹ nuôi) hợp pháp của Bên mua bảo hiểm; • Anh, chị, em ruột, hoặc người có quan hệ nuôi dưỡng/giám hộ hợp pháp của Bên mua bảo hiểm; • Những người khác mà Bên mua bảo hiểm có quyền lợi được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

3. Người được bảo hiểm

Là cá nhân có tính mạng hoặc tình trạng sức khỏe được bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm đã hoàn thành việc kê khai trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm đã được xác nhận. Người được bảo hiểm có thể là người thụ hưởng.

4. Người thụ hưởng

Là cá nhân, hoặc nhóm cá nhân được Bên mua bảo hiểm chỉ định nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền lợi bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm này. Người thụ hưởng được ghi tên trong Giấy yêu cầu bảo hiểm/Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm/ Hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp không có chỉ định người thụ hưởng Bảo hiểm Bảo Việt sẽ giải quyết theo các quy định về Thừa kế của Bộ Luật Dân sự.

5. Độ tuổi của Người được bảo hiểm

Là tuổi của Người được bảo hiểm vào ngày có hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm tính theo lần sinh nhật liền trước ngày Hợp đồng có hiệu lực. Độ tuổi của Người được bảo hiểm là một trong các yếu tố được sử dụng để đánh giá, chấp nhận yêu cầu bảo hiểm, xác định phí bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm và để áp dụng các qui định khác của Hợp đồng bảo hiểm.

6. Ngày cấp Hợp đồng bảo hiểm

Là ngày Bảo hiểm Bảo Việt cấp Hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm và được ghi trên Hợp đồng bảo hiểm.

7. Ngày bắt đầu bảo hiểm

Là ngày Bên mua bảo hiểm hoàn thành Mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm và thanh toán đầy đủ khoản phí bảo hiểm của kỳ đầu tiên theo qui định của Quy tắc bảo hiểm này, với điều kiện Bên mua bảo hiểm và Người được bảo hiểm phải còn sống tại thời điểm Bảo hiểm Bảo Việt chấp nhận bảo hiểm và cấp Hợp đồng bảo hiểm. Ngày bắt đầu bảo hiểm được ghi trên Hợp đồng bảo hiểm.

8. Ngày hiệu lực bảo hiểm

Bảo hiểm có hiệu lực từ 00h:01 sáng ngày bắt đầu bảo hiểm lần đầu tiên hoặc ngày tái tục của Hợp đồng bảo hiểm và được kết thúc vào 23h:59 ngày hết hạn bảo hiểm được ghi trên Hợp đồng bảo hiểm.

9. Ngày đáo hạn hợp đồng

Là ngày cuối cùng của hợp đồng bảo hiểm và được ghi trên Hợp đồng bảo hiểm.

10. Phí bảo hiểm

Là khoản tiền mà Bên mua bảo hiểm phải trả cho Bảo hiểm Bảo Việt theo định kỳ cho toàn bộ hợp đồng bảo hiểm. Phí bảo hiểm được ghi trên Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Sửa đổi bổ sung gần nhất, nếu có.

11. Số tiền bảo hiểm

Là số tiền mà Bảo hiểm Bảo Việt chấp nhận cung cấp bảo hiểm và được ghi trên Hợp đồng bảo hiểm hoặc Sửa đổi bổ sung gần nhất, nếu có.

12. Nằm viện

Là việc bệnh nhân phải lưu trú tại bệnh viện ít nhất là 24 giờ để điều trị. Trong trường hợp bệnh viện không cấp được Giấy nhập viện hoặc xuất viện, hồ sơ y tế hoặc hóa đơn thanh toán thể hiện rõ thời gian điều trị sẽ được coi như chứng từ thay thế. Đơn vị ngày nằm viện được tính bằng 24h và theo đơn vị giường nằm trong Giấy ra/xuất viện hoặc trong chứng từ viện phí chi tiết. Việc điều trị nội trú chỉ được chấp nhận khi bệnh nhân được thực hiện điều trị tại một bệnh viện như định nghĩa, không phải là phòng khám hay cơ sở điều trị ngoại trú.

13. Bệnh viện 

Là cơ sở điều trị y tế tại Việt Nam được thành lập và hoạt động hợp pháp theo luật pháp Việt Nam. Cơ sở phải được cấp giấy phép là một bệnh viện với từ “bệnh viện” trên con dấu hoặc được cấp giấy phép là bệnh viện/trung tâm y tế chuyên khoa của một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc là cấp trung ương. Bệnh viện không bao gồm các cơ sở sau đây dù các cơ sở này độc lập hoặc chịu sự quản lý của bệnh viện: – Bệnh viện điều trị bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần; – Bệnh viện y học cổ truyền, vật lý trị liệu và/hoặc phục hồi chức năng; – Bệnh viện điều trị bệnh phong; – Bệnh viện điều dưỡng, nhà an dưỡng, nơi điều trị suối khoáng, xông hơi, massage, các cơ sở chủ yếu dành cho việc điều trị cho người già, điều trị cai nghiện rượu, chất ma túy, thuốc phiện, chất kích thích. 

14. Nhân viên y tế/ Bác sĩ

Là người được luật pháp nước sở tại công nhận và nhân viên y tế/bác sỹ đó đang điều trị, hành nghề trong phạm vi Giấy phép được cấp và trong phạm vi chuyên ngành đào tạo của mình. Định nghĩa về bác sĩ không bao gồm những người sau đây: – Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc Người thụ hưởng; – Đối tác kinh doanh của Bên mua bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm; – Đại lý bảo hiểm, chủ sử dụng lao động/nhân viên của Bên mua bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm; – Thành viên gia đình trực hệ của Bên mua bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm (bố mẹ, bố mẹ vợ/chồng, vợ chồng, con cái, anh chị em ruột).

15. Bệnh có sẵn

Là bệnh đã tồn tại trước Ngày bắt đầu hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, theo đó: – Người được bảo hiểm có các dấu hiệu và triệu chứng mà người được bảo hiểm đã điều trị y tế, tư vấn hoặc chăm sóc y tế; hoặc – Việc điều trị được khuyến cáo hoặc thực hiện bởi Bác sĩ có đăng ký hành nghề.

16. Thời gian chờ

Là thời gian mà các quyền lợi bảo hiểm có liên quan không được chi trả bảo hiểm bao gồm cả những trường hợp thời điểm phát sinh rủi ro nằm trong thời gian chờ nhưng chi phí phát sinh hoặc hậu quả của đợt điều trị rủi ro này lại kéo dài quá thời gian chờ quy định.

17. Tai nạn

Là bất kỳ sự kiện bất ngờ hay không lường trước, gây ra bởi một lực từ bên ngoài, mạnh và có thể nhìn thấy được xảy ra trong thời hạn bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thương tật thân thể hoặc chết cho Người được bảo hiểm và xảy ra ngoài sự kiểm soát của Người được bảo hiểm, độc lập với các nguyên nhân khác (ví dụ như ốm đau hay bệnh tật của Người được bảo hiểm).

18. Giới hạn cả đời

Là giới hạn tối đa số tiền bảo hiểm chi trả cho người được bảo hiểm ghi trong bảng quyền lợi bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm trong suốt cuộc đời kể từ khi phát sinh hiệu lực bảo hiểm tới khi người được bảo hiểm chết hoặc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực.

19. Sự kiện bảo hiểm

Là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm. 20. Mô bệnh học Là kết quả xét nghiệm để khẳng định loại tế bào và mức độ xâm nhập của các tế bào ung thư thông qua việc chẩn đoán bằng cách làm “sinh thiết” (việc làm xét nghiệm bằng một phẫu thuật y tế để lấy một mẫu nhỏ của mô cơ thể, hoặc sử dụng kim chuyên biệt xuyên qua da và chọc hút ra tế bào chứa chất lỏng từ một khối u và gửi mẫu đến phòng thí nghiệm để phân tích).

20. Mô bệnh học

Là kết quả xét nghiệm để khẳng định loại tế bào và mức độ xâm nhập của các tế bào ung thư thông qua việc chẩn đoán bằng cách làm “sinh thiết” (việc làm xét nghiệm bằng một phẫu thuật y tế để lấy một mẫu nhỏ của mô cơ thể, hoặc sử dụng kim chuyên biệt xuyên qua da và chọc hút ra tế bào chứa chất lỏng từ một khối u và gửi mẫu đến phòng thí nghiệm để phân tích).

BẢO HIỂM SỨC KHỎE